Tổng hợp 70 cụm từ thông dụng hay gặp trong tiếng Anh

Tổng hợp 70 cụm từ thông dụng hay gặp trong tiếng Anh

Thật dễ dàng hơn nếu bắt chước và học theo người khác phải không nào, việc học cụm động từ tiếng Anh cũng vậy. Hãy bắt đầu bằng những cụm từ cơ bản nhất, hay dùng nhất, nó sẽ hay được sử dụng và bạn sẽ dễ ghi nhớ hơn. Hôm nay TOPICA Native sẽ giúp bạn học cụm động từ tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn với đầy đủ các ví dụ dễ hiểu.

Xem thêm:

Bảng 360 động từ bất quy tắc

Phân loại động từ trong tiếng Anh

  • wake up /weɪk/ : thức giấc.

I go to sleep on my back but I always wake up in a different position.

Tôi nằm ngửa khi đi ngủ nhưng tôi thường xuyên thức dậy ở một tư thế khác.

  • warm up /wɔːm/ : khởi động

The party was only just starting to warm up as I left.

Bữa tiệc đã bắt đầu khởi động ngay khi tôi rời đi.

  • turn off /tɜːn/ : tắt, rẽ

You need to turn off left just before you get to the village.

Bạn cần phải rẽ trái ngay trước khi bạn tới được ngôi làng.

  • turn on something : bật

The success of the talks turns on whether both sides are willing to compromise.

Sự thành công của cuộc đàm phán tùy thuộc vào 2 bên sẵn lòng hợp tác với nhau hay ko

  • speed up (something) /spid/ : tăng tốc

The car suddenly speed up and went through a red light.

Xe ô tô đột nhiên tăng tốc và vượt qua đèn đỏ

  • slow down (something) /sloʊ/ :chậm lại

The car slowed down, then suddenly pulled away.

Xe ô tô đi chậm lại, sau đó đột nhiên lùi ra.

  • grow up /ɡrəʊ/ : lớn lên, phát triển, trưởng thành

What do you want to be when you grow up?

Bạn muốn làm gì khi bạn lớn lên?

She wants to be a doctor when she grows up.

Cô ấy muốn trở thành một bác sĩ khi cô ấy lớn lên.

  • keep up /kiːp/ : tiếp tục

I read the papers to keep up with what’s happening in the outside world.

Tôi đọc những tờ giấy để tiếp tục biết cái gì đang xảy ra ở thế giới ngoài kia.

  • look after /lʊk/ sb/sth : chăm sóc, quan tâm

I need someone dependable to look after the children while I’m at work.

Tôi cần một ai đó chăm sóc bọn trẻ trong khi tôi làm việc.

It was a bit silly of him to ask a complete stranger to look after his luggage.

Anh ấy có một chút ngớ ngẩn khi hỏi một người hoàn toàn xa lạ giữ hộ hành lý của anh ấy.

  • show up /ʃəʊ/ : đến, xuất hiện

How many people showed up to the meeting?

Có bao nhiêu người đã có mặt trong cuộc họp?

He was rude and unhelpful and always showed up late to work.

Anh ấy vô lễ và không tốt bụng và thường xuyên có mặt trễ khi làm việc

  • hold up /həʊld/ : giữ

I hope the repairs hold up until we can get to a garage.

Tôi hy vọng các thứ cần sửa còn nguyên đến khi tôi đến nơi để xe.

  • call off /kɔl/ something : hủy bỏ

Union leaders called the strike off at the last minute.

Liên minh thủ lĩnh hủy bỏ cuộc đình công tại phút cuối cùng.

  • come up /kʌm/ with something : nẩy ra, nghĩ ra, xuất hiện

He came up with a great idea for the ad campaign.

Anh ấy nảy ra một ý tưởng tuyệt vời cho chiến dịch quảng cáo

  • clean-up /kliːn/ : dọn dẹp

It’s time you gave your bedroom a good clean-up.

Đã đến lúc bạn nên dọn phòng ngủ

Residents have called for a clean up campaign to keep their streets free from rubbish.

Những người dân yêu cầu một chiến dịch dọn dẹp để giữ đường phố của họ khỏi rác thải

  • look at sth : nhìn

In this exercise, a word is blanked out and you have to guess what it is by looking at the context.

Trong bài tập đó, một từ bị bỏ trống và anh phải đoán từ đó là gì bằng cách nhìn vào ngữ cảnh

  • hold on /həʊld/ : đợi, chờ đợi

Are you ready?” “No, hold on.”

Bạn đã sẵn sàng chưa? Không, đợi đã

Hold on. I’ll be ready in just a moment.

Chờ tí. tao sẽ sẵn sàng trong chốc lát thôi.

  • cut down : cắt giảm

She used to work 50 hours a week, but recently she’s cut down.

Cô ấy đã từng làm việc 50 giờ một tuần, nhưng hiện nay cô ấy đã giảm giờ làm xuống

  • talk over something /tɔk/ : thảo luận

We should get together and talk this over.

Chúng ta nên ở lại với nhau và bàn về nó

  • hold back : giữ lại

He held back, terrified of going into the dark room.

anh ấy kìm nén việc đi vào bóng tốt.

  • break down /breɪk/ : hỏng

Oh no – has your washing machine broken down again?

ồ không – máy giặt của bạn bị hư nữa à?

  • stand for something / stænd/ : viết tắt

She explained that DIN stands for “do it now.”

Cô ấy giải thích rằng DIN viết tắt của do it now

  • catch up with sb /kætʃ/ : bắt kịp với

His lies will catch up with him one day.

Một ngày nào đó lời nói dối của anh sẽ đuổi kịp anh

  • stay behind /steɪ/ : ở lại phía sau

I stayed behind after class.

Tôi ở lại sau giờ học

  • stand out : nổi bật

The black lettering really stands out on that orange background.

Chữ màu đen thực sự nổi bật trên nền màu cam đó.

  • show off /ʃəʊ/ : khoe khoang

She only bought that sports car to show off and prove she could afford one.

Cô ấy chỉ mua chiếc xe thể thao đó để khoe và chứng minh rằng cô ấy có thể mua một chiếc xe.

  • run after sb/sth : đuổi theo gì đó

Why do dogs run after cats?

Tại sao con chó đuổi theo con mèo?

  • move out /muːv/ : rời đi, di chuyển

Her landlord has given her a week to move out.

Chủ nhà của cô đã cho cô một tuần để chuyển đi.

  • bring in something /brɪŋ/ : mang về

She brings in about $600 a week.

Cô ấy mang về khoảng 600 đô la một tuần.

  • bring up someone : nuôi dưỡng ai đó

An aunt brought him up.

Một người cô đã nuôi anh ấy.

  • turn down : đi xuống

When the market turns down, recruitment is one of the first areas companies look at to make savings.

Khi thị trường đi xuống, tuyển dụng là một trong những lĩnh vực đầu tiên các công ty nhìn vào để tiết kiệm.

  • look up to sb : kính trọng

He’d always looked up to his uncle.

Anh ấy thường xuyên kính trọng chú của mình.

  • leave out something/someone : bỏ qua

You left out the best parts of the story.

Tôi đã bỏ qua phần hay nhất của câu chuyện.

  • put forward/forth something : đưa ra

None of the ideas that I put forward have been accepted.

Không có ý tưởng nào tôi đưa ra được chấp nhận.

  • dress up : mặc

You don’t need to dress up to go to the mall – jeans and a T-shirt are fine.

Bạn không cần mặc đồ trong khu mua sắm quần jean và một cái áo thun là ổn.

  • work out : làm việc

I try to work out twice a week.

Tôi cố gắng làm việc hai tuần một lần

  • come about : xảy ra

How did the problem come about in the first place?

Vấn đề đã xảy ra như thế nào ở nơi đầu tiên?

  • hope for sth/sb : hy vọng cho điều gì/ ai đó

I’ve repaired it as well as I can – we’ll just have to hope for the best.

Tôi đã sửa chữa nó tốt nhất có thể – Chúng ta hãy hi vọng cho kết quả tốt nhất.

  • fix up something sửa cái gì đấy
  • check in /tʃek/ : đi vào, đăng kí

Passengers are requested to check in two hours before the flight.

Hành khách được yêu cầu kiểm tra trong hai giờ trước chuyến bay.

  • check out : đi ra

Please remember to leave your room keys at reception when you check out.

Hãy nhớ để lại chìa khóa phòng của bạn tại quầy lễ tân khi bạn trả phòng.

  • drop by/in : ghé vào

I dropped in on George on my way home from school.

Tôi ghé vào George trên đường từ trường về nhà

  • call up : gọi cho

He used to call me up in the middle of the night .

Anh ấy thường gọi tôi dậy vào giữa đêm.

  • give in : đồng ý điều gì đó đã từ chối ở thời gian trước

He nagged me so much for a new bike that eventually I gave in.

Anh ấy cằn nhằn tôi rất nhiều vì một chiếc xe đạp mới mà cuối cùng tôi đã nhượng bộ.

  • think sth over : nghĩ kĩ điều gì đó

I’ll think it over and give you an answer next week.

Tôi sẽ suy nghĩ lại và cho bạn một câu trả lời vào tuần tới.

  • move on : di chuyển

I’ve lived in this town long enough – it’s time to move on

Tôi đã sống ở thị trấn này đủ lâu – đã đến lúc tiến lên

  • go over : trải qua

Do you think my speech went over?

Bạn có nghĩ rằng bài phát biểu của tôi vừa rồi?

  • write down something /rɑɪt/ : viết cái gì xuống

If I don’t write it down, I’ll forget it.

Nếu tôi không viết nó xuống, tôi sẽ quên nó.

  • carry out something /ˈkær·i/ : thực hiện

I was elected to carry out a program, the governor said, and I have every intention of carrying it out.

Tôi đã được bầu để thực hiện một chương trình, thống đốc nói, và tôi có mọi ý định thực hiện nó.

  • break in : làm gián đoạn

As she was talking, he suddenly broke in, saying, “That’s a lie.”

Khi cô đang nói chuyện, anh đột nhiên làm gián đoạn cuộc hội thoại và nói, “Đó là một lời nói dối.”

  • back up /bæk/ : lưu trữ, dự bị, dự phòng

The traffic is starting to back up on the M25.

Lưu lượng truy cập đang bắt đầu sao lưu trên M25.

  • turn away : quay lại

When they show an operation on TV, I have to turn away

Khi họ chiếu một hoạt động trên TV, tôi phải quay lại

  • fall down /fɔːl/ : đổ xuống

Our apple tree fell down in the storm.

Cây táo của chúng tôi đổ xuống trong cơn bão.

  • find out (something) /fɑɪnd/ : tìm ra thứ gì đó

How did you find out about the party?

Bạn đã tìm thấy bữa tiệc như thế nào?

  • set off : khởi hành

What time do we set off tomorrow?

Mấy giờ chúng ta lên đường vào ngày mai?

  • pass away : qua đời

She’s terribly upset because her father passed away last week.

Cô ấy buồn bã khủng khiếp vì cha cô đã qua đời tuần trước.

  • give up : từ bỏ

You’ll never guess the answer – do you give up?

Bạn sẽ không bao giờ đoán được câu trả lời – bạn có bỏ cuộc không?

  • go up : tăng

The average cost of a new house has gone up by five percent to £276,500.

Chi phí trung bình của một ngôi nhà mới đã tăng năm phần trăm đến £ 276.500.

  • take up something : mới bắt đầu làm gì đó

I’m not very good at golf – I only took it up recently.

Tôi không giỏi chơi gôn – gần đây tôi mới chơi nó.

  • come apart : chia ra thành những phần nhỏ

I picked up the book and it came apart in my hands.

Tôi nhặt cuốn sách lên và mở từng phần ra trong tay tôi.

  • belong to someone : thuộc về ai đó

Does this book belong to you or to Sarah?

Cuốn sách đó là của bạn hay của Sarah?

  • break away : bỏ đi

He grabbed her, but she managed to break away.

Anh tóm lấy cô, nhưng cô cố gắng bỏ đi.

  • delight in something /dɪˈlɑɪt/ : thích điều gì đó

My brother always delights in telling me when I make a mistake.

Anh tôi luôn thích nói với tôi khi tôi mắc lỗi.

  • tie down someone/something : buộc

Tie down anything that might blow away in the storm.

Buộc bất cứ thứ gì có thể thổi bay trong cơn bão.

  • pull back /pʊl/ : rút lại, lui lại

Both parties indicate they will not pull back from a new peace deal.

Cả hai bên cho thấy họ sẽ không rút lại từ một thỏa thuận hòa bình mới.

  • answer to : hợp với
  • to be over: qua rồi
  • bet on : đánh cược vào
  • close about : vây lấy
  • Chew over = think over : nghĩ kĩ
  • Come round : hồi tỉnh

TOPICA Native mong các bạn sẽ áp dụng thật nhiều các cụm động từ thông dụng này nhé!

Nếu thấy bài viết này hữu ích, hãy like và share cho bạn bè để ủng hộ đội ngũ phát triển của TOPICA Native.

Bình luận

CHÚC MỪNG!

Thông tin của bạn đã được gửi đến TOPICA NATIVE thành công!
Chúng tôi sẽ gọi điện cho bạn để tư vấn về chương trình học tiếng Anh.

 LUÔN ĐỂ Ý ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN!

Để xem thêm các video nội dung giảng dạy, bạn có thể theo dõi

TẠI ĐÂY 

Và đừng quên giới thiệu bạn bè, người thân để cùng nhau đồng hành trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

*Lưu ý: Chương trình học chỉ dành cho người trên 16 tuổi.

Xin lỗi bạn chương trình chỉ dành cho người trên 16 tuổi!

Tuy nhiên, bạn có thể giới thiệu cho người thân quan tâm tới chương trình học tiếng Anh giao tiếp TOPICA Native và nhận bộ trọn bộ Ebook đắt giá!

BẠN ĐĂNG KÝ GIỚI THIỆU
NGƯỜI THÂN TẠI ĐÂY NHÉ

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s