Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) – Công thức, cách dùng, ví dụ và bài tập

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) – Công thức, cách dùng, ví dụ và bài tập

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những rào cản đầu tiên đối với những người mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Việc hiểu cặn kẽ và có thể sử dụng thành thạo tất cả các thì tiếng Anh là không hề dễ dàng. Trong số đó, thì tương lai hoàn thành là một thì khá “dễ thở”, tuy nhiên vẫn còn rất nhiều bạn có nhiều băn khoăn về loại thì này. Hiểu được điều đó, TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Xem thêm:

Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì tương lai hoàn thành để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

1. Khái niệm

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai.

2. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

thi-tuong-lai-hoan-thanh

2.1 Thể khẳng định

Cấu trúc: S + will + have + VpII

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will/ have: trợ động từ

VpII: động từ phân từ II (quá khứ phân từ)

Ví dụ: – I will have finished this book before 8 o’clock this evening. (Tôi đã hoàn thành xong cuốn sách này rồi  trước 8 giờ tối nay.) 

  • She will have taken an English speaking course by the end of next week. (Cô ấy đã tham gia vào một khóa học nói tiếng Anh rồi cho tới cuối tuần sau.)

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc: S + will not + have + VpII

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ: – I won’t have arrived home until after 9:30. (Tôi sẽ vẫn chưa về nhà cho tới 9:30)

  •  She won’t have finished the test for at least another hour. (Cô ấy sẽ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cho tới ít nhất là 1 tiếng nữa.)

2.3 Thể nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Will + S + have + VpII +…?

Trả lời: Yes, S + will.

           / No, S + won’t.

Ví dụ:  Will you have graduated by 2022? (Cho tới 2022 thì bạn sẽ đã tốt nghiệp đúng không?)

Yes, I will./ No, I won’t.

Will James have saved enough money by the end of next month? (Cho tới cuối tháng tới thì James sẽ đã tiết kiệm đủ tiền đúng không?)

Yes, he will./ No, he won’t.

  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + will + S + have + VpII +…?

Ví dụ: How much will you have spent on your clothes by the end of this year? (Bạn sẽ đã chi bao nhiêu tiền cho quần áo cho tới cuối năm nay?)

Where will you have travelled before 2020? (Bạn sẽ đã đi đến những đâu cho tới trước 2020?)

3. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành là một trong những thì có cách sử dụng khá dễ để nhầm lẫn nếu không chú ý. Nếu bạn cũng đang gặp vấn đề tương tự thì hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách sử dụng chúng nhé.

Cách sử dụng Ví dụ
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
  • I will have finished writing this letter before 10 a.m. (Tôi sẽ viết xong lá thư này trước 10 giờ sáng.)
  • At six o’clock, Mrs. Smith will have left. (Vào lúc 6 giờ thì bà Smith sẽ đã rời đi rồi.)
Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành trước một hành động,  sự việc trong tương lai.

LƯU Ý: Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

  • You will have received the package by the time your flight takes off. (Bạn sẽ nhận được bưu kiện trước khi chuyến bay của bạn cất cánh.)
  • Hannah will have finished the report by the time you call her. (Hannah sẽ hoàn thành báo cáo trước khi cậu gọi cho cô ấy.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành trong tiếng Anh

thì tương lai hoàn thành

Khi có sự xuất hiện của các cụm từ sau:

  • by + thời gian trong tương lai ( by 10 a.m, by tomorrow, by next month,..)
  • by the end of + thời gian trong tương lai (by the end of next week,..)
  • by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I get up,…)
  • before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2022,…)
  • khoảng thời gian + from now (2 weeks from now,…)

Ví dụ:  3 days from now, we will have finished the project.(3 ngày nữa kể từ bây giờ, chúng ta sẽ đã hoàn thành xong dự án rồi.)

Before 8 p.m, I will have arrived at the airpot.(Trước 8 giờ tối, tôi sẽ đã tới sân bay rồi.)

5. Bài tập vận dụng

Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức phía trên, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm một bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì tương lai hoàn thành nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. By the time you come home, I (write) the essay.
  2. By this time next week they (visit) London.
  3. By the time she intends to get to the airport, the plane (take) off.
  4. By the year 2050 many people (lose) their houses.
  5. I know by the time Jack and Marry come to my house this afternoon, I (go) out for a walk.
  6. I hope they (finish) building the stadium by the time we come back next winter.
  7. By 2020, the number of schools in our city (double).
  8. These machines (work) very well by the time you come back next week.

Đáp án

1.will have stopped

2.will have visited

3.will have taken

4.will have lost

5.will have gone

6.will have repaired

7.will have doubled

8.will have worked

Bài 2: Hoàn thành các câu sau

  1. Jimmy/study/Chinese/before/move/China.
  2. My kids/play/soccer/yard/their friends.
  3. Hannah/take part/the dance competition?
  4. Henry/finish/project/by the end/next year.
  5. My grandmother/not/prepare/breakfast/by the time/we come.
  6. Before/they/arrive/Rosie/read ‘Doraemon’.

Đáp án

  1. Jimmy will have studied the Chinese before he moves to China.
  2. My kids will have played soccer in the yard with their friends.
  3. Will Hannah have taken part in the dance competition?
  4. Henry will have finished his project by the end of next year.
  5. My grandmother won’t have prepared the breakfast by the time we came.
  6. Before they arrive, Rosie will have read ‘Doraemon’.

Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để TOPICA Native  có thể hỗ trợ nha.

TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

Đăng ký kiểm tra trình độ và tư vấn lộ trình khóa học tại TOPICA Native tại đây:

Bình luận

CHÚC MỪNG!

Thông tin của bạn đã được gửi đến TOPICA NATIVE thành công!
Chúng tôi sẽ gọi điện cho bạn để tư vấn về chương trình học tiếng Anh.

 LUÔN ĐỂ Ý ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN!

Để xem thêm các video nội dung giảng dạy, bạn có thể theo dõi

TẠI ĐÂY 

Và đừng quên giới thiệu bạn bè, người thân để cùng nhau đồng hành trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

*Lưu ý: Chương trình học chỉ dành cho người trên 16 tuổi.

Xin lỗi bạn chương trình chỉ dành cho người trên 16 tuổi!

Tuy nhiên, bạn có thể giới thiệu cho người thân quan tâm tới chương trình học tiếng Anh giao tiếp TOPICA Native và nhận bộ trọn bộ Ebook đắt giá!

BẠN ĐĂNG KÝ GIỚI THIỆU
NGƯỜI THÂN TẠI ĐÂY NHÉ

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s