Topica

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được xem như là một trong những thì phức tạp bậc nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Đây là một thì rất hay xuất hiện trong những đề thi tiếng Anh, vậy nên các bạn nên ôn luyện thật kỹ loại thì này. TOPICA Native đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

Xem thêm:

Trong bài viết này, TOPICA Native sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

1. Khái niệm

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

2.1 Thể khẳng định

Cấu trúc: S + had + been + V-ing +…

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

had: trợ động từ

been: phân từ hai của động từ “to be”

V-ing: động từ thêm “-ing”

Ví dụ: – She had been crying for ten minutes before her mother came home. (Cô ấy đã đang khóc trong mười phút trước khi mẹ cô ấy về nhà.)

  • I had been working in the office for twelve hours before the phone rang. (Tôi đã đang làm việc trong văn phòng 12 giờ trước khi chuông điện thoại reo.)

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc: S + had + not + been + V-ing

Lưu ý: had not = hadn’t

Ví dụ: – Justin hadn’t been doing his homework when his parents came home. (Justin đã đang không làm bài về nhà khi bố mẹ anh ấy về nhà.)

  •  My sister and I hadn’t been listening to music before we found our headphones. (Chị gái tôi và tôi đã đang không nghe nhạc cho tới khi chúng tôi tìm thấy tai nghe.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn2.3 Thể nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc: Had + S + been + V-ing +… ?

Trả lời: Yes, S + had.

           / No, S + hadn’t.

Ví dụ:  Had James been playing video games when we came? (Có phải James đã đang chơi điện tử khi chúng ta đến?)

Yes, he had./ No, he hadn’t.

Had you been waiting for her for 2 hours when the match ended? (Có phải bạn đã đang chờ cô ấy trong 2 giờ khi trận đấu kết thúc?)

Yes, I had./ No, I hadn’t.

  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + had + S + been + V-ing +…?

Trả lời: S + had + been + V-ing…

Ví dụ: How long had you been sitting there? (Bạn đã đang ngồi đây được bao lâu rồi?)

Why had they been making noise when you arrived? (Tại sao họ đã tạo ra nhiều tiếng ồn khi cậu tới?)

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Thì  quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì khiến người học tiếng Anh “đau đầu” nhất bởi họ luôn bị nhầm lẫn về khi nào thì có thể sử dụng loại thì này. Nếu bạn cũng đang có cùng thắc mắc tương tự thì hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách sử dụng chúng nhé.

Cách sử dụng quá khứ hoàn thành tiếp diễn Ví dụ
Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứ.
  • He and his wife had been talking for about two hours before the policemen arrived. (Anh ấy và vợ đã đang nói chuyện trong khoảng hai giờ trước khi cảnh sát tới.)

→ sự việc “nói chuyện” đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới lúc “cảnh sát tới”. Cả hai sự việc đều diễn ra trong quá khứ.

  • Hannah had been running five kilometers a day before she got sick. (Hannah đã đi bộ năm kilomet mỗi ngày trước khi cô ấy bị ốm.)

→ sự việc “chạy năm kilomet một ngày” bắt đầu từ trong quá khứ, tiếp diễn tới thời điểm sự việc “bị ốm” xảy ra. Cả hai sự việc đều xảy ra trong quá khứ. 

Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ.
  • James gained three kilograms because he had been overeating. (James đã tăng ba cân vì anh ấy đã ăn uống quá độ.)
  • Barry didn’t pass the exam because he hadn’t been paying attention to what the teacher said. (Barry đã không vượt qua kỳ kiểm tra vì anh ấy đã không tập trung vào những gì giáo viên nói.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh

Có một số từ thường dùng để nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • For: trong bao lâu 
  • Since: kể từ khi 
  • When: khi 
  • How long: trong bao lâu 
  • Before: trước khi 

Ví dụ:  – The water had been boiling for half an hour before anybody noticed it.

  • She had been working for Tiki since 2015.
  • We had been watching TV when the lights went off.
  • How long had you been studying English before you moved to London?
  • Jane had been teaching at the university for more than a year before she left for Liverpool.

5. Bài tập vận dụng

Để ghi nhớ hoàn toàn những kiến thức phía trên, bây giờ chúng ta hãy cùng vận dụng kiến thức để làm một bài tập nho nhỏ về chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhé. Bài tập có câu trúc rất cơ bản nên chắc chắn là bạn sẽ dễ dàng hoàn thành thôi.

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Hannah and James were very happy when I arrived, they (wait) …………for me.
  2. Their team (run) ……………along the road for about 30 minutes before the referee stopped them.
  3. My husband said he (stop) ……………………………smoking for 5 months before we met.
  4. My mother and I (talk) ……………………… on the line for 3 hours.
  5. That rich man (pay) ………………………….. for his new apartment in cash.
  6. I (have) …………………….dinner by the time my grandparents came into the restaurant.
  7. It (rain) ……………………….. for a month before the storm came last week.

Đáp án

  1.  had been waiting
  2. had been running
  3. had been stopping
  4. had been talking
  5. had been singing
  6. had been having
  7. had been raining

Bài 2: Chia động từ vào chỗ trống

Ví dụ: 1. I was very tired when I arrived at the airpot. (I/work/hard all day) I’d been working hard all day.

  1. The kids came into the room. They had a football and they were very tired. (they/play/football) ……………….
  2. I was disappointed when I had to cancel the meeting. (I/look/forward to it) …………
  3. Jane woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ………………
  4. When I got home, Thomas was sitting in front of the TV. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

Đáp án

  1. They’d been playing football
  2. I’d been looking forward to it
  3. She’d been dreaming
  4. He’d been watching a film

Chúc các bạn học tốt! Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment để TOPICA Native  có thể hỗ trợ nha.

Các bạn có thể luyện tập thêm bài tập về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn tại đây.

TOPICA Native cung cấp giải pháp học tiếng Anh trực tuyến tương tác 2 chiều với giáo viên bản ngữ hàng đầu Đông Nam Á. Tích hợp công nghệ AI hỗ trợ đào tạo, phần mềm luyện phát âm chuẩn mỹ Native Talk, giúp bạn nói tiếng Anh thành thạo chỉ sau 6 tháng từ con số 0.

Đăng ký tư vấn khóa học tại TOPICA Native ngay tại đây:

Topica Native - Dang Ky Ngay

Bình luận

CHÚC MỪNG!

Thông tin của bạn đã được gửi đến TOPICA NATIVE thành công!
Chúng tôi sẽ gọi điện cho bạn để tư vấn về chương trình học tiếng Anh.

 LUÔN ĐỂ Ý ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN!

Để xem thêm các video nội dung giảng dạy, bạn có thể theo dõi

TẠI ĐÂY 

Và đừng quên giới thiệu bạn bè, người thân để cùng nhau đồng hành trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

*Lưu ý: Chương trình học chỉ dành cho người trên 16 tuổi.

Xin lỗi bạn chương trình chỉ dành cho người trên 16 tuổi!

Tuy nhiên, bạn có thể giới thiệu cho người thân quan tâm tới chương trình học tiếng Anh giao tiếp TOPICA Native và nhận bộ trọn bộ Ebook đắt giá!

BẠN ĐĂNG KÝ GIỚI THIỆU
NGƯỜI THÂN TẠI ĐÂY NHÉ

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s