Thì hiện tại tiếp diễn – công thức, ví dụ và bài tập

Thì hiện tại tiếp diễn – công thức, ví dụ và bài tập

Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những thì hay sử dụng nhất trong tiếng Anh giao tiếp. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, hướng dẫn cách sử dụng với những ví dụ cụ thể và bài tập thực hành. 

Xem thêm các bài viết khác.

1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

2. Cách sử dụng

  • Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

I am working right now. (Bây giờ tôi đang làm việc)

We are watching TV now. (Bây giờ chúng tôi xem phim)

Thì hiện tại hoàn thành - Watching TV

  • Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Ví dụ:

He is finding a job (Anh ấy đang tìm kiếm một công việc) => Anh ấy không nhất thiết phải đang đi tìm việc ngay lúc nói mà nói chung, anh ấy vừa nghỉ việc và đang tìm kiếm một công việc mới trong thời gian này.

I am quite busy these days. I am doing my assignment (Dạo này tôi khá bận, tôi đang làm luận án) => Ngay thời điểm nói tôi có thể không phải đang ngồi viết luận án, nhưng tôi đang trong quá trình phải hoàn thành cuốn luận án đó.

  • Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. 

Ví dụ:

what are you doing tomorrow? (ngày mai bạn dự định sẽ làm gì?)

winter is coming. (Mùa đông sắp đến rồi)

Thì hiện tại tiếp diễn - winter is coming

  • Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ:

She is always coming late. (cô ấy toàn đến muộn) => ý phàn nàn về việc thường xuyên đến muộn

He is always borrowing our books and then he doesn’t remember. (anh ấy thường xuyên mượn sách của của chúng ta nhưng chẳng bao giờ chịu nhớ) => ý phàn nàn về việc mượn sách không trả.

  • Diễn tả một cái gì mới, đối lập với tình trạng trước đó

What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to? (quần áo thời trang mà thiếu niên ngày nay hay mặc là gì? thể loại nhạc nào mà chúng thích nghe?) => ám chỉ thời đại đã thay đổi.

These days most people are using email instead of writing letters. (Ngày nay hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư tay).

  • Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn

Ví dụ:

Your son is growing quickly. (con trai bạn lớn thật nhanh)

My English is improving . (tiếng anh của tôi đang được cải thiện)

3. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

 

  Công thức Ví dụ Chú ý
Khẳng định S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

He is watching TV now.

I am listening a music.

They are studying English now.

S = I + am

S = He/ She/ It + is

S = We/ You/ They + are

Phủ định S + am/ is/ are + not + V-ing I am not working now.

He isn’t watching TV now.

am not: không có dạng viết tắt

is not = isn’t

are not = aren’t

Nghi vấn Am/ Is/ Are + S + V-ing  ? Are they studying English?

Is he going out with you?

Are you doing your homework? 

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

4. Dấu hiệu nhận biết

 Trạng từ chỉ thời gian

  • now: bây giờ
  • right now: ngay bây giờ
  • at the moment: lúc này
  • at present: hiện tại
  • at + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

Ví dụ: 

It is raining now. (trời đang mưa)

I’m not working at the moment ( Tôi đang không làm việc vào lúc này)

Trong câu có các động từ

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng!)

Ví dụ:

Look! The train is coming. (Nhìn kìa ! tàu đang đến.)

Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

5. Cách thêm V-ing

V-ing là gì?  – V là verb, V-ing đơn giản là động từ thêm đuôi “-ing”.

Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc các thì tiếp diễn khác, chúng ta thường sử dụng V-ing

Trong Tiếng Anh, người ta quy ước: động từ + ing = đang diễn ra hành động đó.

Ví dụ.

  • eat = ăn
  • eating =  đang ăn

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • write – writing
  • type – typing
  • come – coming

Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  • stop – stopping
  • get – getting
  • put – putting

CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: 

  • begging – beginning
  • travel – travelling
  • prefer – preferring
  • permit – permitting

Với động từ tận cùng là “ie”

Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. 

Ví dụ:

  • lie – lying
  • die – dying

Tuy nhiên, có một số động từ không thể chia ở hiện tại tiếp diễn.

  1. Appear : xuất hiện
  2. Believe : tin tưởng
  3. Belong : thuộc về
  4. Contain : chứa đựng
  5. Depend: phụ thuộc
  6. Forget : quên
  7. Hate : ghét
  8. Hope : hy vọng
  9. Know : biết
  10. Lack : thiếu
  11. Like : thích
  12. Love : yêu
  13. Mean : có nghĩa là
  14. Need : cần
  15. Prefer : thích hơn
  16. Realize : nhận ra
  17. Remember : nhớ
  18. Seem : dường như/ có vẻ như
  19. Sound : nghe có vẻ như
  20. Suppose : cho rằng
  21. Taste: nếm
  22. Understand: hiểu biết
  23. Want : muốn
  24. Wish : ước

6. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1: Hoàn thành các câu sau sử dụng động từ trong ngoặc ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. I am not drinking (not drink) beer; it’s only tea. (mẫu)
  2. My mother __________________ (buy) some food at the grocery store.
  3. Luke __________________ (not study) Japanese in the library. He’s at home with his friends.
  4. __________________ (she, run) down the street?
  5. My cat __________________ (eat) now.
  6. What __________________ (you, wait) for?
  7. Her students __________________ (not try) hard enough in the competition.
  8. All of Andy’s friends __________________ (have) fun at the party right now.
  9. My neighbours __________________ (travel) around Europe now.
  10. The little girl __________________ (drink) milk.
  11. Listen! Our teacher __________________ (speak).

 Bài 2: Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn sao cho thích hợp.

  1. Some teenagers spend (spend) 9 hours a day on Facebook. (mẫu)
  2. A: Where is Molly? B: She __________________ (feed) her cat downstairs.
  3. __________________ (she/ need) to go and see a doctor?
  4. She usually _______________ (wash) the dishes after dinner.
  5. __________________ (your sister/ wear) sunglasses?
  6. He frequently __________________ (do) yoga.
  7. We __________________ (move) to Canada in August.
  8. My son _______________ (not practice) the piano every day.
  9. I __________________ (not like) to take selfies.
  10. Megan _________________ (go) on holiday to Cornwall this summer.
  11. When __________________ (the film/ start)?
  12. I read in the news that they ________________ (build) a new supermarket in town.
  13. Why __________________ (she/ usually/ drive) so slowly?
Bình luận

CHÚC MỪNG!

Thông tin của bạn đã được gửi đến TOPICA NATIVE thành công!
Chúng tôi sẽ gọi điện cho bạn để tư vấn về chương trình học tiếng Anh.

 LUÔN ĐỂ Ý ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN!

Để xem thêm các video nội dung giảng dạy, bạn có thể theo dõi

TẠI ĐÂY 

Và đừng quên giới thiệu bạn bè, người thân để cùng nhau đồng hành trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

*Lưu ý: Chương trình học chỉ dành cho người trên 16 tuổi.

Xin lỗi bạn chương trình chỉ dành cho người trên 16 tuổi!

Tuy nhiên, bạn có thể giới thiệu cho người thân quan tâm tới chương trình học tiếng Anh giao tiếp TOPICA Native và nhận bộ trọn bộ Ebook đắt giá!

BẠN ĐĂNG KÝ GIỚI THIỆU
NGƯỜI THÂN TẠI ĐÂY NHÉ

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s