Tổng hợp 10 bài luyện nghe tiếng Anh cơ bản, dễ học hay nhất

Tổng hợp 10 bài luyện nghe tiếng Anh cơ bản, dễ học hay nhất

Luyện nghe tiếng Anh cơ bản nên bắt đầu từ những đoạn hội thoại dễ học vừa sức với bản thân để kích thích khả năng phát triển ngôn ngữ, sự hứng thú tự nhiên trong học tập. Dưới đây là tổng hợp 10 bài luyện nghe tiếng anh cơ bản có phụ đề giúp bạn học nghe tốt hơn, cải thiện kỹ năng nghe hiệu quả hơn.

Xem thêm:

1. Làm sao để luyện nghe tiếng anh hiệu quả nhất?

Luyện nghe tiếng Anh TOPICATheo các nhà khoa học, để học tập tốt một ngôn ngữ mới khác với tiếng mẹ đẻ, không cần bạn phải là người quá thông minh hay tiếp thu nhanh. Chỉ với việc luyện tập thường xuyên, chúng ta hoàn toàn có thể luyện nghe tiếng Anh, luyện nói trôi chảy như người bản xứ.

Học tiếng Anh là cả một quá trình, phải luyện tập thường xuyên tạo thành một thói quen hàng ngày thì chúng ta mới có thể yêu thích nó một cách tự nhiên, tiếp thu dễ dàng hơn mà không cảm thấy gượng ép. Với người mới bắt đầu, nên đi từ các bài luyện nghe tiếng anh cơ bản và nâng dần độ khó lên.

Dưới đây là 3 “tuyệt chiêu” cực kỳ hữu ích cho những ai đang muốn luyện nghe tiếng anh cơ bản để thực hành giao tiếp tốt hơn:

1.1 Chọn lọc nội dung nghe phù hợp với khả năng, trình độ của bản thân

Luyện nghe tiếng Anh thường xuyên là tốt nhưng nếu như nội dung nghe quá sức, chủ đề quá chuyên sâu gây khó hiểu cho người nghe thì nhất định bạn sẽ thấy chán nản, muốn từ bỏ. Hãy bắt đầu bằng các bài luyện nghe tiếng Anh giao tiếp cơ bản nhất phù hợp với khả năng và sở thích của mình, biến việc học tiếng Anh trở thành thói quen hàng ngày, sở thích hàng ngày của bạn.

1.2 Áp dụng nghe – đọc và lặp lại thường xuyên

Một trong những cách học ngôn ngữ đơn giản và hiệu quả không gì khác chính là việc luyện tập thường xuyên. Khi mới bắt đầu, việc học chỉ cần đơn thuần là nghe để hiểu những điều cơ bản nhất, đọc theo để nắm vững cách phát âm chuẩn và lặp đi lặp lại điều đó.

Nghe, đọc theo và lặp lại thường xuyên giúp bạn cải thiện cả kỹ năng nghe và phát âm

Khi nghe kết hợp cùng lúc với nhiều giác quan khác như mắt đọc phụ đề, miệng nói to thành tiếng sẽ giúp cho bản thân tập trung cao độ vào việc học, các kỹ năng của bạn cũng sẽ được cải thiện đáng kể. Nếu có thể, hãy tìm cho mình một chương trình truyền hình, bộ phim, bài hát hay những câu thoại đơn giản mà bạn thích để thấy việc luyện nghe tiếng anh không quá nặng nề nhé.

1.3 Viết những gì mình nghe được ra giấy

Bí quyết luyện nghe tiếng anh nhanh nhất bắt đầu từ những thói quen luyện tập cơ bản nhất: nghe và chép lại những gì nghe được – học từ vựng cũng như cách phát âm chuẩn – luyện nói theo những gì đã nghe.

Có lẽ khi áp dụng phương pháp này, nhiều bạn sẽ cho rằng nó mất thời gian vì có thể phải nghe đi nghe lại nhiều lần, thậm chí nghe lặp lại chỉ để đoán được một từ. Tuy nhiên cách học này rất hiệu quả và có giá trị bền vững.

2. Tổng hợp 5 bài luyện nghe tiếng Anh cơ bản, dễ học nhất

Bắt đầu luyện nghe tiếng Anh, hãy lựa chọn những đoạn văn vừa phải, kết cấu đơn giản để vừa nắm vững ngữ pháp, vừa hiểu trọn vẹn cả câu thoại. Khi nghe, bạn không nên cố dịch nghĩa cả câu ra tiếng Việt mà hãy nghe “keyword” của cả câu để nắm được ý chính. Chép lại nếu có thể và hãy đọc theo thành tiếng khi học để gia tăng tối đa hiệu quả.

Dưới đây là những đoạn hội thoại luyện nghe tiếng anh cơ bản có phụ đề giúp việc học của bạn dễ dàng hơn. Ngoài ra, hãy tham khảo thêm một vài khóa học online cực kỳ hiệu quả tại Topica Native để “nâng hạng” khả năng tiếng Anh của bản thân nhé!

2.1 Making a phone call

“Hello? ”
“Good morning. Is Albert there? ”
“This is Al ”
“Al, this is Bob ”
“What are you doing? ”
“Bob, I’m sleeping ”
“What time is it? ”
“It’s 8 am”
“It’s time to rise and shine ”
“Huh, Oh no. I’ll be late for work ”
“No, no, no. Today’s Saturday”
“…You don’t have to work today ”
“Oh, Saturday.”
“…That’s right. No work today. How it’s good ”
“Hey, are you free today? ”
“Oh, today is Saturday.”
“…Yeah, I’m free ”
“Would you like to do something together
today? ”
“Oh, That sounds good ”
“…What do you want to do? ”
“I don’t know”
“…What do you want to do? ”
“Well, I don’t know, either ”
“Why don’t you come to my house? ”
“…And we’ll think of something ”
“Ok. I’ll be there in about an hour ”
“OK. See you later ”
“See you, Al”
“Xin chào?”;
“Chào, Albert đấy phải không?”;
“Al đây”;
“Al à, Bob đây”;
“Cậu đang làm gì đấy?”;
“Bob à, mình đang ngủ”;
“Bây giờ là mấy giờ rồi?”;
“8 giờ sáng”;
” Tới lúc thức dậy rồi”;
“Hả? không thể. Mình sẽ muộn làm mất”;
“Không , không, Hôm nay là thứ 7”;
“Cậu không phải làm việc hôm nay”;
“Ồ, Thứ 7”;
“Đúng rồi, không phải làm việc. Thật tốt”;
“Này, hôm nay cậu rảnh không?”;
” Ồ, hôm nay là thứ Bảy”;
“Có, mình rảnh”;
“Cậu muốn cùng nhau làm gì không?”;
“Ồ, nghe hay đấy”;
“Cậu muốn làm gì?”;
“Tớ không biết”;
“Còn cậu?”;
“Mình cũng không biết”;
“Sao không đến nhà mình nhỉ?”;
“Và chúng ta sẽ cùng nghĩ xem nên làm gì?”;
“Được. Khoảng 1 tiếng nữa mình tới”;
“Được. Gặp sau nhé”;
” gặp lại cậu sau , Al”;

2.2 Visiting a friend

Visiting a friend”
“Hello! Who is this? ”
“It’s me, Bob ”
“Hey, Bob, Come on in.”
“…I’ve been waiting for you ”
“How are you?”
“I’m OK.”
“…I’m still a little bit sleepy.”
“…I haven’t had my coffee yet ”
“I understand”
“Do you want something to drink? ”
“Do you have any fresh squeezed orange
juice? ”
“No, I’m out of orange juice ”
“Would you like some grape juice? ”
“Grape juice? ”
“…That would be great ”
“Oh, sorry ”
“Out of grape juice, too ”
“That’s too bad ”
“Have you had breakfast yet? ”
“No. Have you? ”
“No, I haven’t ”
“Are you hungry? ”
“Yes, I am”
“Let’s go out and get something to eat ”
“Ok. That sounds good ”
“My aunt has a breakfast shop near here ”
“Great . Let’s go there ”
“Ok. Let’s go. ”
“Thăm một người bạn”;
“Xin chào! Ai vậy?”;
“Mình Bob đây”;
“Chào Bob, vào đi “;
” Tớ đợi cậu mãi”;
” Cậu khỏe không?”;
” Tớ ổn”;
“Mình vẫn thấy hơi buồn ngủ”;
“Mình vẫn chưa uống café”;
“Ừ, mình hiểu”;
“Cậu muốn uống gì không?”;
“Cậu có nước cam ép không?”;
“Không, mình hết nước cam rồi”;
“Cậu muốn uống nước nho không?”;
” Nước nho à?”;
“Nghe tuyệt đấy”;
“Ồ, xin lỗi nhé”;
“Mình cũng hết cả nước nho rồi”;
“Chán thế”;
“Cậu ăn sáng chưa?”;
“Chưa, còn cậu?”;
“Tớ chưa”;
“Cậu có đói không?”;
“Mình có”;
“Vậy cùng ra ngoài ăn gì nhé”;
“Được, nghe hay đấy”;
“Cô mình có một cửa hàng bán đồ ăn sáng gần
đây”;
“Tuyệt ,vậy mình đến đó đi”;
” OK, đi thôi”;

2.3 Greeting and introduction

“Greeting and introduction”
“Hi, Al. How are you? ”
“I’m fine. Thank you. And you? ”
“I’m doing good ”
“Who’s your friend? ”
“This is Bob ”
“…We went to school together ”
“Bob, This is Wanita ”
“Hi, nice to meet you Wanita ”
“Hi, nice to meet you, too ”
“You have a beautiful smile ”
“Thank you ”
“…You’re not that handsome”
“…But you look OK ”
“Wow, thank”
“Wanita, Is my aunt here? ”
“No, she isn’t. She should be in around ten ”
“Here’s the menu ”
“…Can I get you anything to drink? ”
“I have coffee, please ”
“Ok. Would you like sugar and milk? ”
“I like my coffee black ”
“Ok, one black coffee ”
“I have fresh squeezed orange juice, please ”
“We don’t have any orange juice ”
“I’ll be right back”
“Chào hỏi và giới thiệu”;
“Chào Al, anh khỏe không?”;
“Tôi khỏe.Cảm ơn. Còn cô?”;
“Tôi khỏe”;
“Bạn anh là ai thế?”;
“Đây là Bob”;
“Chúng tôi từng học cùng nhau”;
“Bob, đây là Wanita”;
“Chào, rất vui được gặp cô , Wanita”;
“Chào, rất vui được gặp anh”;
“Cô có nụ cười rất đẹp đấy”;
“Cám ơn”;
“Anh không đẹp trai lắm”;
” Nhưng trông cũng ổn đấy”;
“Ồ, cám ơn”;
“Wanita, cô tôi có ở đây không?”;
“Không, cô ấy sẽ đến đây vào khoảng 10 h”;
“Đây là thực đơn”;
“Các anh muốn uống gì?”;
“Tôi uống café”;
“Ok, anh có muốn đường và sữa không?”;
“Cho tôi café đen nhé”;
“OK, một café đen”;
“Cho tôi nước cam tươi ép”;
“Chúng tôi không có nước cam đâu”;
“Tôi sẽ trở lại ngay”;

2.4 What do you like to eat for breakfast

“What do you like to eat for breakfast”
“I like a large breakfast”
“I like a large lunch”
“A large lunch makes me sleepy”
“Any way, what do you recommend for
breakfast?”
“Pancakes are good ”
“Pancakes. Delicious.What else ? ”
“Do you like eggs?”
“Yes , I like eggs ”
“Oh, You could have some scrambled egg with
toast?”
“Or a sunny side-up egg ?Yummy!”
“Or sunny side-up? Right! ”
“Or Omelet?”
“I love omelet”
“Cheese omelet, ham omelet, vegetables
omelet”
“Uhm, Mixed fruit.”
“Mixed fruit with yogurt makes a good
breakfast”
“That’s right ”
“And fruit has many vitamins , too”
“What else?”
“What else?”
“You can have a cup of coffee and a blueberry
muffin”
“Muffin and a cup of coffee. Sound good!”
“So do you know what you want to get ?”
“Yes, I do and thank you for your
recommendations ”
“You’re welcome”
“So what will you get?”
“A hamburger”
“A hamburger ?”
“Yes, and ice cream “

“Bạn muốn ăn gì cho bữa sáng?”;
“Mình muốn ăn nhiều vào bữa sáng”;
“Mình muốn ăn nhiều vào bữa trưa”;
“Ăn nhiều vào bữa trưa làm mình buồn ngủ”;
“Dù sao thì cậu có gợi ý gì cho bữa sáng
không?”;
“Bánh kếp cũng được đấy”;
“Bánh kếp à. Ngon đấy. Còn gì nữa không?”;
“Cậu thích trứng không?”;
“Có, mình có thích”;
“thế cậu có thích trứng bác với bánh mỳ
nướng không?”;
“Trứng ốp thì sao? Ngon lắm!”;
“Trứng ốp à? Đúng vậy”;
“Trứng tráng thì sao?”;
“Mình cực thích tráng”;
“Trứng tráng pho mát, trứng tráng thịt , trứng
tráng với rau”;
“Ừm, hoa quả trộn”;
“Bữa sáng mà có hoa quà trộn sữa chua thì
ngon tuyệt”;
“Đúng vậy”;
“Hoa quả có nhiều vitamin nữa”;
“Còn gì nữa không nhỉ?”;
“Gì nữa nhỉ?”;
“Cậu có thể uống café và ăn bánh xốp việt
quất”;
“Bánh xốp với café. Ngon đấy”;
“vậy cậu đã biết sẽ chọn món gì chưa?”;
“Rồi, cảm ơn vì đã gợi ý cho mình”;
“Không có gì”;
“Vậy cậu sẽ chọn món gì vậy?”;
“Một chiếc ham-bơ-gơ”;
“Ham-bơ-gơ á?”;
“Ừ và kem”;

2.5 Ordering food

“Ordering food”
“Here is your coffee, Al”
“…And here your water”
“You guys have already ordered?”
“What do you like to have for
breakfast?”
“I usually like to have an omelet”
“That sounds good”
“I’ll have a cheese omelet”
“Ok. One omelet”
“Do you have pancakes?”
“Yes, how many would you like?”
“Three, please”
“And bacon”
“Three pancakes and bacon”
“Would you like toast?”
“Toast? Toast sounds good . Yes”
“…Three pieces of toast”
“Would you like anything else? ”
“Do you have any fresh fruit? ”
“Yes. Today we have fruit salad.”
“Ok. fruit salad and that’s all ”
“How about you Bob?”
“…What would you like to eat? ”
“I’d like hamburger and ice-cream”
“Excuse me?”
“I would like hamburger and ice-cream
,please”
“A hamburger and ice cream for
breakfast?”
“…Are you crazy?”
“No, I’m hungry”
“Ok. One hamburger ”
“What kind of ice cream do you want?”
“What kind of ice cream do you have?”
“We have chocolate, vanilla and
Strawberry”

“Vanilla, please”
“Vanilla.Ok “

“Gọi món”;
“Đây là café của anh, Al”;
“Và đây là nước của anh”;
“Vậy là hai anh đã quyết định gọi món
gì chưa?”;
“Cô thích ăn gì cho bữa sáng?”;
“Tôi thường thích ăn trứng tráng”;
“Ngon đấy”;
“Tôi muốn trứng tráng pho mát”;
“Ok, một trứng tráng”;
“Ở đây có bánh kếp không?”;
“Có, anh muốn mấy cái?”;
“Cho tôi 3 cái”;
“Và thịt muối”;
“3 bánh kép và thịt muối”;
“Anh có muốn bánh mỳ nướng không?”;
“Bánh mỳ nướng à? Cũng ngon đấy”;
“Cho tôi 3 miếng”;
“Anh còn muốn gì nữa không?”;
“Ở đây có hoa quả tươi không?”;
“Có , hôm nay có rau trộn hoa quả”;
“Ok. Rau trộn hoa quả , thế thôi”;
“Còn anh thì sao Bob?”;
“Anh muốn ăn gì nào?”;
“Tôi muốn ham-bơ-gơ và kem”;
“Xin lỗi”;
“Làm ơn cho tôi ham-bơ-gơ và kem”;
“Ham-bơ-gơ và kem cho bữa sáng
sao?”;
“Anh điên à?”;
“Không, tôi đói”;
“Ok Một ham-bơ-gơ”;
“Anh muốn kem loại nào?”;
“Ở đây có những loại kem gì vậy?”;
“Chúng tôi có kem sô-cô-la , vani và dâu”;
“Cho tôi kem vani”;
“Vani .Ok”;

Học tiếng Anh không có đường tắt, chỉ có thể nỗ lực học tập, kiên trì và quyết tâm theo đuổi đến cùng. Đừng quên luyện nghe và nói tiếng Anh hàng ngày, biến nó thành ngôn ngữ sử dụng thường xuyên, không thể thiếu của bạn. Topica Native luôn đồng hành cùng bạn học tiếng Anh mỗi ngày.

Tham khảo khóa học tiếng Anh tại TOPICA Native tại đây nhé.

Bình luận

CHÚC MỪNG!

Thông tin của bạn đã được gửi đến TOPICA NATIVE thành công!
Chúng tôi sẽ gọi điện cho bạn để tư vấn về chương trình học tiếng Anh.

 LUÔN ĐỂ Ý ĐIỆN THOẠI CỦA BẠN!

Để xem thêm các video nội dung giảng dạy, bạn có thể theo dõi

TẠI ĐÂY 

Và đừng quên giới thiệu bạn bè, người thân để cùng nhau đồng hành trên con đường chinh phục tiếng Anh nhé!

*Lưu ý: Chương trình học chỉ dành cho người trên 16 tuổi.

Xin lỗi bạn chương trình chỉ dành cho người trên 16 tuổi!

Tuy nhiên, bạn có thể giới thiệu cho người thân quan tâm tới chương trình học tiếng Anh giao tiếp TOPICA Native và nhận bộ trọn bộ Ebook đắt giá!

BẠN ĐĂNG KÝ GIỚI THIỆU
NGƯỜI THÂN TẠI ĐÂY NHÉ

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s

Phương phap PIALE

ĐĂNG KÝ TÌM HIỂU

Tư vấn lộ trình học và kiểm tra trình độ miễn phí.

  • Luyện nói online thỏa thích với giảng viên Âu - Úc - Mỹ
  • Tiến bộ rõ tường buổi nhờ phương pháp PIALE
  • Nhảy vọt nhờ công nghệ AI sửa lỗi phát âm chỉ sau 10s